Tìm hiểu: Tuổi Quý Mùi phù hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất

Tìm hiểu: Tuổi Quý Mùi phù hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất

Tuổi Quý Mùi phù hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Quý Mùi sinh vào năm 1943, 2003 mệnh Mộc rất hợp với các black color, Xanh dương, Xanh dương nhạt, Xanh lá cây và kỵ các màu bạc, Vàng ánh kim vì Kim khắc Mộc.

Người phương Đông từ xưa đến lúc này vẫn luôn quan niệm cũng như coi về vai trò của 12 con giáp trong cuộc sống tâm linh thường ngày. Việc tin và làm theo tử vi phong thủy nhiều lúc lại chính là văn hóa tâm linh của nhiều người, nhiều vùng nhằm tránh đi các điều xui rủi, thâu tóm cơ hội tìm hiểu các điều lộc may, tốt lành. Mỗi cung tuổi có các để ý khác biệt trong tử vi, tương tự như cách chọn sắc tố, cách trang trí nhà cửa riêng biệt, cúng những thiết bị đồ dùng theo tuổi gia chủ.

Theo quan điểm của khoa học phong thủy, màu sơn nhà, màu xe hay sắc tố phục trang quần áo, túi đeo, giày dép, trang sức quý có vai trò cao lớn trong các việc thăng bằng, hỗ trợ và điều hòa nhân tố âm khí và dương khí – năm giới của bản mệnh mỗi người. Cho nên vì thế, thâu tóm phương thức sử dụng sắc tố làm sao cho hợp với cách nhìn của quy luật phong thủy là việc bạn nên Để ý đến để chăm lo hằng ngày.

Tuổi Quý Mùi, cả nam và nữ đều sở hữu Niên mệnh (còn gọi là Sinh mệnh) là Dương Liễu Mộc (Gỗ cây liễu), khắc Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường đi). Mệnh này dùng để làm xem tử vi, còn muốn xem tử vi (cả hướng nhà, hướng ban thờ, hướng phòng bếp và sắc tố, số lượng phù hợp với tuổi…) phải địa thế căn cứ vào Thiên mệnh (tức Cung mệnh hay Mệnh quái).

Tuổi Quý Mùi

– Năm sinh dương lịch: 1943, 2003 và 2063

– Năm sinh âm lịch: Quý Mùi

– Mệnh Mộc

– Màu tương sinh: thực tế, có khá nhiều người thuộc mạng Mộc yêu thích blue color. Và đó cũng là màu bản mệnh của mình và những bộ phục trang hoặc phụ kiện greed color sẽ giúp người mạng Mộc cảm thấy thoải mái, tươi sáng hơn. Ngoài ra, người mạng Mộc cũng tương đối hợp với black color hoặc xanh đen – đặc trung cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.

– Màu tương khắc: Người mạng Mộc nên kiêng white color vì màu trắng đặc trung cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc. Nếu lỡ thương mến white color, Mộc hãy phối thêm với những phụ kiện có sắc tố khác để giảm sút sự kìm hãm.

Quan hệ tương sinh không tức là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, giúp sức, để cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ để cho cây xanh tươi. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy làm cho lửa…

Quan hệ tương sinh của tử vi ngũ hành có hai trường hợp:

– Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của bản thân mình.

– Nếu là Sinh xuất: Hành của chính mình làm lợi cho hành khác.

Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

Tử vi ngũ hành khắc chế và kìm hãm
Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng tiêu cực đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho sắt kẽm kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ chặn đứng làm cho nước không hề chảy qua được…

Sự tương khắc của tử vi ngũ hành cũng có thể có hai trường hợp:

– Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của bản thân (mình bị hại)

– Khắc xuất: Hành của chính mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không trở nên hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

Chân thành và ý nghĩa các màu phù hợp với tuổi Qúy Mùi sinh vào năm 2003

Màu đen: black color thường làm người ta liên tưởng đến quyền lực, nghiêm minh và lịch sự tựa như những doanh nhân, chính trị gia thường khoác trên mình một bộ vest màu đen vậy. Black color gắn liền với sức khỏe, sự lo sợ, bí hiểm, sức mạnh, uy quyền, lịch lãm, trọng thể, chết chóc, xấu xa và hung hăng, uy quyền, làm mưa làm gió và phức tạp.

Tham khảo ngay: Ngay dep

Màu xanh lá cây dương: Xanh dương là đại diện cho sắc tố của biển, của trời còn xanh là cây đại diện cho rừng núi, cây cối. Greed color dương đem đến cảm hứng sâu thẳm, rộng lớn, bát ngát nhưng rất chi là vững vàng và bình yên, giống như khi bạn dõi mắt nhìn theo một khoảng chừng trời xanh vậy. Màu xanh dương cũng mang ý nghĩa của việc trong sáng, tinh khiết và là màu của việc nam tính mạnh mẽ “xanh dương còn có liên hệ mật thiết so với trí tuệ và sự thông minh”. Cách nhìn này đã được những nhà khoa học minh chứng là tồn tại và đúng mực.

Màu xanh dương nhạt: biểu đạt sự nhẹ dịu, màu xanh da trời dương nhạt còn truyền đi thông điệp là việc thông cảm, san sẻ. Greed color dương đậm bộc lộ trí tuệ, sức khỏe, vững vàng, trong việc blue color dương đậm là biểu tượng của tính bài bản và chuyên nghiệp, tác dụng. Khi học tập hoặc thao tác trong không gian, môi trường thiên nhiên màu xanh lá cây dương thì công suất thao tác làm việc và học hành sẽ cao hơn nữa đối với ĐK thông thường.

Xanh lá cây: greed color là màu thuộc hành Mộc, là màu tương phù hợp với mệnh Mộc. Xanh lá cây hay còn gọi là xanh lục. Là màu sắc đại diện thay mặt cho cây trồng núi rừng. Nó không chỉ là mang ý nghĩa như 1 màu sắc đơn thuần. Mà hơn hết, nó còn là biểu tượng của sự việc tin cậy, tượng trưng cho sức sống, màu mỡ, mát mẻ, trong lành, hòa bình và cách tân và phát triển. Màu xanh lá cây tạo cảm xúc dịu nhẹ cho mắt và truyền tải thông điệp hòa bình đến người đối diện.

NGuồn: Tu vi

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *